Chào bạn Trang chủ | Tìm kiếm | Bài viết mới | Thành viên | Đăng ký | Đăng nhập |

Trang chủ » HÀN QUỐC & HÀN QUỐC HỌC » Phương pháp nghiên cứu Khu vực học Hàn Quốc học » (NGUYỄN THỊ THU TRINH) Thực trạng LGBT ở Hàn Quốc trong thế kỉ 21
Trang 2 / 2 << < 1 2
(NGUYỄN THỊ THU TRINH) Thực trạng LGBT ở Hàn Quốc trong thế kỉ 21  
Chủ đề trước · Chủ đề tiếp theo
nspn1998
1/11/2018 12:03:23 AM

Cấp bậc: SINH VIÊN

Tham gia: 31/8/2018
Bài viết: 21
Đến từ: Văn hoá Xã hội - Hàn Quốc học - Đại học KHXH&NV

Đánh giá: [0]
{Bình chọn}
Chào Trinh, mình rất thích đề tài nghiên cứu này của bạn. Mình thấy vấn đề này không chỉ xảy ra ở Hàn Quốc mà còn ở rất nhiều nước khác nữa. Mình rất mong chờ bài nghiên cứu hoàn chỉnh của bạnChúc bạn hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình nhé.
---------------------------------
 NSPN.

{ Hãy nhập thông tin bình luận bài viết này }
 
nspn1998 đã offline
 #21  
chinminisreal
3/12/2018 8:19:52 PM
Lơ tơ mơ

Cấp bậc: SINH VIÊN

Tham gia: 2/9/2018
Bài viết: 27
Đến từ: VHXH K2016-HQH-KHXHNV

Đánh giá: [0]
{Bình chọn}

1. Những định nghĩa hiện có về “LGBT”

1.1 Tiếng anh

- lgbt.ie: LGBT stands for lesbian, gay, bisexual and transgender and along with heterosexual they describe people’s sexual orientation or gender identity.
(Tạm dịch: LGBT là từ viết tắt của Lesibian, Gay, Bisexual và Transgender và song song với dị tính luyến ái thì nó miêu tả thiên hướng tình dục hoặc bản dạng giới.)

- SexualHealth:The acronym LGBT has been in use since 1990’s and stands for: Lesbian, Gay, and Bisexual and Transgender. Lots of people fancy people of the same sex as them, being attracted to someone of the same sex is common, normal and makes you who you are. Some may be sure about how they feel, and others may take more time to be sure of their sexual orientation
(Tạm dịch: Cụm từ LGBT được sử dụng từ những năm 1990 và là viết tắt của Lesbian, Gay, and Bisexual and Transgender. Nhiều người có sự yêu thích với người cùng giới với mình, bị thu hút bởi những người cùng giới một cách hiển nhiên, bình thường và giúp họ là chính mình. Một số người có thể chắc chắn về những gì họ cảm nhận được, và một số người thì phải mất khá nhiều thời gian để chắc chắn về xu hướng tình dục của mình.)

- Amerian Psychological Association (APA): LGBT is shorthand for lesbian, gay, bisexual and transgender. The “LGB” in this term refers to sexual orientation. Sexual orientation is defined as an often enduring pattern of emotional, romantic and/or sexual attractions of men to women or women to men (heterosexual), of women to women or men to men (homosexual), or by men or women to both sexes (bisexual). The "T" in LGBT stands for transgender or gender non-conforming, and is an umbrella term for people whose gender identity or gender expression does not conform to that typically associated with the sex to which they were assigned at birth.


(Tạm dịch: LGBT là một từ viết tắt của lesbian, gay, bisexual and transgender. Cụm “LGB” là xét về thiên hướng tình dục. Thiên hướng tình dục thông thường phụ thuộc vào cảm xúc, tình yêu hoặc sự thu hút của đàn ông đối với phụ nữ và ngược lại (dị tính luyến ái), của phụ nữ với phụ nữ hoặc của đàn ông với đàn ông (đồng tính luyến ái), hoặc của đàn ông hay phụ nữ đối với cả 2 giới tính (song tính luyến ái). Chữ “T” trong LGBT là từ tượng trưng cho Transgender hoặc giới tính không xác định, và là thuật ngữ chung dành cho những người mà sự nhận dạng giới tính hay sự biểu lộ giới tính không giống như giới tính trong khai sinh của họ.)

1.2 Tiếng việt

- Wikipedia: LGBT là tên viết tắt của cộng đồng những người đồng tính luyến ái nữ (Lesbian), đồng tính luyến ái nam (Gay), song tính luyến ái (Bisexual) và hoán tính hay còn gọi là người chuyển giới (Transgender).

1.3 Tiếng hàn

- Naver (시사상식사전, 박문각):성적소수자들을이르는. 레즈비언(lesbian)게이(gay), 양성애자(bisexual), 트랜스젠더(transgender)글자를것으로성적소수자를의미한다.

(Tạm dịch: Là từ dùng để gọi những người thuộc thiểu số tình dục. Những chữ cái phía trước của Lesbian, Gay, Bisexual, Transgender mang ý nghĩa khác nhau của xu hướng tình dục thiểu số.)


2. Phân tích từng định nghĩa theo các yêu cầu của định nghĩa.

Mức độ

(chưa tốtªtốt)

Nguồn

Định nghĩa

Nhận xét

1

lgbt.ie

LGBT là từ viết tắt của Lesibian, Gay, Bisexual và Transgender và song song với dị tính luyến ái thì nó miêu tả thiên hướng tình dục hoặc bản dạng giới

- Ưu:
+ Ngắn gọn

- Nhược
+ Khó hiểu
+ Chưa giải thích rõ

2

Naver

Là từ dùng để gọi những người thuộc thiểu số tình dục. Những chữ cái phía trước của Lesbian, Gay, Bisexual, Transgender mang ý nghĩa khác nhau của xu hướng tình dục thiểu số

- Ưu:
+ Ngắn gọn

- Nhược
+ Chưa giải thích rõ

3

Wikipedia

LGBT là tên viết tắt của cộng đồng những người đồng tính luyến ái nữ (Lesbian), đồng tính luyến ái nam (Gay), song tính luyến ái (Bisexual) và hoán tính hay còn gọi là người chuyển giới (Transgender)

- Ưu:

+ Ngắn gọn
+ Đưa ra được 4 chữ L G B T tượng trưng cho gì

- Nhược:
+ Chưa giải thích rõ những xu hướng đó là gì

4

SexualHealth

Cụm từ LGBT được sử dụng từ những năm 1990 và là viết tắt của Lesbian, Gay, and Bisexual and Transgender. Nhiều người có sự yêu thích với người cùng giới với mình, bị thu hút bởi những người cùng giới một cách hiển nhiên, bình thường và giúp họ là chính mình. Một số người có thể chắc chắn về những gì họ cảm nhận được, và một số người thì phải mất khá nhiều thời gian để chắc chắn về xu hướng tình dục của mình

- Ưu:
+ Giải thích rõ hơn

- Nhược
+ Có lý giải không cần thiết làm dài dòng khái niệm

5

Amerian Psychological Association (APA)

LGBT là một từ viết tắt của lesbian, gay, bisexual and transgender. Cụm “LGB” là xét về thiên hướng tình dục. Thiên hướng tình dục thông thường phụ thuộc vào cảm xúc, tình yêu hoặc sự thu hút của đàn ông đối với phụ nữ và ngược lại (dị tính luyến ái), của phụ nữ với phụ nữ hoặc của đàn ông với đàn ông (đồng tính luyến ái), hoặc của đàn ông hay phụ nữ đối với cả 2 giới tính (song tính luyến ái). Chữ “T” trong LGBT là từ tượng trưng cho Transgender hoặc giới tính không xác định, và là thuật ngữ chung dành cho những người mà sự nhận dạng giới tính hay sự biểu lộ giới tính không giống như giới tính trong khai sinh của họ

- Ưu:
+ Giải thích đầy đủ
+ Dễ hiểu


{ Hãy nhập thông tin bình luận bài viết này }
 
chinminisreal đã offline
 #22  
chinminisreal
3/12/2018 11:56:50 PM
Lơ tơ mơ

Cấp bậc: SINH VIÊN

Tham gia: 2/9/2018
Bài viết: 27
Đến từ: VHXH K2016-HQH-KHXHNV

Đánh giá: [0]
{Bình chọn}

Bài tập 5: So sánh hai đối tượng

1. So sánh hai đối tượng bên ngoài:

Ăn

Ngủ

Bản chất

Hoạt động thường ngày của con người

Hình thức

Nạp năng lượng

Bảo toàn năng lượng

Tính chất

Động

Mục đích

Nuôi sống cơ thể

Nghỉ ngơi

Phương tiện

Đồ ăn, thức uống

Giường, mền, quạt,…

2. So sánh hai đối tượng trong bài

Thực trạng LGBT ở Hàn Quốc

Thực trạng LGBT ở Thái Lan

Bản chất

Hiện tượng xã hội

Hình thức

Cái nhìn của xã hội về LGBT

Chủ yếu là kì thị

Có kì thị nhưng đa phần vẫn là chấp nhận

Đối tượng

Những người thuộc LGBT

Nguyên nhân

Văn hoá khắt khe, bảo thủ của người dân Hàn Quốc

Xã hội có lối suy nghĩ thoáng và tiên tiến

Ảnh hưởng

- Hiếm những sản phẩm văn hoá có nội dung liên quan đến LGBT

- Những người thuộc LGBT thường phải che giấu đi tính hướng của mình

- Phổ biến những sản phẩm văn hoá có nội dung LGBT (phim ảnh, truyện tranh,…)

- Những người thuộc LGBT có thể thoả mái thể hiện bản thân.


{ Hãy nhập thông tin bình luận bài viết này }
 
chinminisreal đã offline
 #23  
Trả lời nhanh
 
Thành viên đang xem
Có 2 người dùng đang xem (2 khách)
Trang 2 / 2 << < 1 2
Trang chủ » HÀN QUỐC & HÀN QUỐC HỌC » Phương pháp nghiên cứu Khu vực học Hàn Quốc học » (NGUYỄN THỊ THU TRINH) Thực trạng LGBT ở Hàn Quốc trong thế kỉ 21
Di chuyển nhanh:  
Có bài mới Có bài mới Không có bài mới Không có bài mới
Có bài mới (Đã khóa) Có bài mới (Đã khóa) Không có bài mới (Đã khóa) Không có bài mới (Đã khóa)
Thông báo Thông báo Chú ý Chú ý
Đã chuyển Đã chuyển Bình chọn Bình chọn
Bạn có thể gửi bài viết mới
Bạn có thể trả lời bài viết
Bạn có thể xóa bài viết của bạn
Bạn có thể chỉnh sửa bài viết của bạn
Bạn có thể tạo bình chọn
Bạn có thể bình chọn
Giờ hiện tại: 4:59 PM - GMT + 7

phim nhat ban|sửa chữa nhà hà nội|phim an do