Chào bạn Trang chủ | Tìm kiếm | Bài viết mới | Thành viên | Đăng ký | Đăng nhập |

Trang chủ » TIẾNG HÀN: HỌC MÀ CHƠI – CHƠI MÀ HỌC » Tiếng Hàn của tôi » Phân biệt 버릇 và 습관
Phân biệt 버릇 và 습관  
Chủ đề trước · Chủ đề tiếp theo
kieunga
27/12/2012 11:27:37 AM
Lơ tơ mơ

Cấp bậc: SINH VIÊN

Tham gia: 28/9/2012
Bài viết: 26
Đến từ: Hàn Quốc 2 - khoa Hàn Quốc học - ĐH KHXH&NV

Đánh giá: [13]

Cảm ơn: 9 lần
Được Cảm ơn: 7 lần

Trong tiếng Hàn, "버릇" và "습관" đều có nghĩa là habit. Mình không biết dùng từ nào cho chính xác nên đã lên mạng tìm hiểu. Mình chia sẻ cho các bạn chưa biết nhé!

버릇

Người Hàn Quốc có câu thành ngữ: " 버릇 여든까지 간다" (Tật xấu lúc 3 tuổi sẽ theo người ta tận đến khi 80 tuổi). Việt Nam cũng có câu thành ngữ tương tự là: "Giang sơn khó đổi, Bản tính khó dời". Trong trường hợp phủ định và phê phán những "thói hư tật xấu" tiếng Hàn sẽ dùng từ "버릇". Không có "좋은 버릇" (thói tốt) mà thường là "좋지 못한 버릇" (thói xấu), bởi thế "버릇" luôn luôn đi kèm với các biểu hiện mang sắc thái phủ định, tiêu cực như.

Ví dụ như: 그는 틈만 나면 손톱을 깨무는 버릇이 있다.

(Anh ta cứ hở ra là lại có tật gặm móng tay)

Một đặc điểm nữa dễ nhận thấy của "버릇" là biểu hiện này luôn đi kèm với những hoạt động liên quan đến cơ thể, những hành vi phản xạ mang tính cơ học được hình thành một cách vô thức, nằm ngoài tầm kiểm soát của con người:

Ví dụ như: 그는 눈을 깜빡거리는 버릇이 있다

(Anh ta có tật nháy mắt)

Ngoài ra, trong đời sống hàng ngày, khi chủ thể (người nói) miêu tả về những thói quen của mình (dù là không có hại), để thể hiện sự khiêm tốn cũng có thể dùng từ "버릇".

Ví dụ: 저는 모르는 있으면 바로 묻는 버릇이 있어요.

(Tôi có thói quen không biết gì thì sẽ hỏi ngay.)

Khi cư xử vô lễ, mất lịch sự, ta thường nghe phê phán "버릇이 없다" (Mất nết), "버릇이 나쁘다"(Xấu tính).

Để sửa lại thái độ, cần "버릇을 고친다" (Sửa tật xấu). Lúc này, "버릇" còn được gọi theo cách khác là 버르장머리, 버르장머리 없다, 버르장머리를 고친다.

습관

"습관" là những "thói quen" xuất phát từ nhận thức, chủ đích của chủ thể và phải trải qua quá trình học hành, luyện tập mà có. Nếu phân tích tỉ mỉ ra tiếng Hán, "" có nghĩa là "tập" (), "" có nghĩa là "quán" (), tức những thói quen do luyện tập nhiều mà thành. Đó là những thói quen mang nghĩa khẳng định tích cực như "식사 습관" (thói quen ăn uống), "생활 습관" (thói quen sinh hoạt), "공부 습관" (thói quen học tập), "독서 습관" (thói quen đọc sách).

Bởi vậy, khi chỉ những thói quen không tốt, ta không nói "못된 습관" mà nói "못된 버릇", không nói "할일을 미루는 습관" mà nói "할일을 미루는 버릇" (Tật trì hoãn những việc phải làm) . Ngược lại, biểu hiện "메모하는 버릇" sẽ rất "ngang tai", "메모하는 습관" (Thói quen ghi nhớ) nghe sẽ chính xác và tự nhiên hơn.

Như vậy, với câu "Tôi có thói quen ngủ muốn và dậy muộn" chúng ta phải dùng "나는 늦게 자고 늦게 일어나는 버릇이 있다", bởi đó hoàn toàn là một thói quen không tốt, phải không? Với những tật xấu dù nhỏ hay lớn, nếu chúng ta chủ quan và coi thường sẽ rất khó sửa chữa về sau. Có những lời khuyên rất hay là:

Bởi thế, bạn nào còn ngủ muộn và dậy muộn như tôi, từ ngày mai chúng ta hãy "일찍 자고 일찍 일어나는 습관을 기르자!"- hình thành thói quen ngủ sớm và dậy sớm nhé!


{ Hãy nhập thông tin bình luận bài viết này }
 
kieunga đã offline
 #1  
Thành viên đang xem
Có 1 người dùng đang xem (1 khách)
Trang chủ » TIẾNG HÀN: HỌC MÀ CHƠI – CHƠI MÀ HỌC » Tiếng Hàn của tôi » Phân biệt 버릇 và 습관
Di chuyển nhanh:  
Có bài mới Có bài mới Không có bài mới Không có bài mới
Có bài mới (Đã khóa) Có bài mới (Đã khóa) Không có bài mới (Đã khóa) Không có bài mới (Đã khóa)
Thông báo Thông báo Chú ý Chú ý
Đã chuyển Đã chuyển Bình chọn Bình chọn
Bạn không thể gửi bài viết mới
Bạn không thể trả lời bài viết
Bạn không thể xóa bài viết của bạn
Bạn không thể chỉnh sửa bài viết của bạn
Bạn không thể tạo bình chọn
Bạn có thể bình chọn
Giờ hiện tại: 3:28 PM - GMT + 7

phim nhat ban|sửa chữa nhà hà nội|phim an do