Chào bạn Trang chủ | Tìm kiếm | Bài viết mới | Thành viên | Đăng ký | Đăng nhập |

Trang chủ » HÀN QUỐC & HÀN QUỐC HỌC » Nghiên cứu văn học – ngôn ngữ » Một số câu thành ngữ Hàn Quốc
Một số câu thành ngữ Hàn Quốc  
Chủ đề trước · Chủ đề tiếp theo
kieunga
27/12/2012 10:28:32 AM
Lơ tơ mơ

Cấp bậc: SINH VIÊN

Tham gia: 28/9/2012
Bài viết: 26
Đến từ: Hàn Quốc 2 - khoa Hàn Quốc học - ĐH KHXH&NV

Đánh giá: [13]

Cảm ơn: 9 lần
Được Cảm ơn: 7 lần
1. 경치도 포도청 간다: họa vô đơn chí

2. 가는 토끼 잡으려다 잡은 토끼 놓치다: Tham thì thâm

3. 팔백금으로 집을 사고 천금으로 이웃을 산다: bán anh em xa mua láng giềng gần

4. 삼년 먹여 기른 개가 주인 발등 문다: nuôi ong tay áo

5. 새우 싸움에 고래 등 터진다: Tai bay vạ gió

"고래 싸움에 새우 등 터진다" nghĩa giống câu: "trâu bò đánh nhau, ruồi muỗi chết".

tức kẻ mạnh đánh nhau, kẻ yếu chả có liên quan gì cũng bị thiệt hại lây.
còn câu 새우

싸움에 고래 등 터진다
" có 2 nghĩa: 1,việc xích mích của bề dưới làm ảnh hưởng đến

bề trên. 2, ng` ko có liên quan gì tự dưng bị dính vào việc xích mích của ng` khác

chính là "tai bay vạ gió".

6. 원숭이도 나무에서 떨어질 때가 있다: Người cho dù có tài giỏi đến mấy cũng có lúc

mắc sai lầm

7. 불상한 지경으로 가난하다: nghèo rớt mồng tơi

8. 젊어 고생은 사서도 한다: Khổ trước sướng sau

9. 죽은 정승이 산 개만 못한다: Chết là hết, sống khổ sở còn hơn phải chết

10. 쥐구멍에도 별들 날이 있다: không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời

11. 치러 갔다가 맞기도 예: gieo gió gặt bão

12. 밤 말은 쥐가 듣고 낮말은 새가 듣는다: Tai vách mạch rừng

13. 척하면 삼천리다: Sai một ly đi một dặm

14. 천 길 물 속은 알아도 한 길 사람 속은 무른다: Dò sông dò biển dễ dò, mấy ai lấy

thước mà đo lòng người

15. 뚝배기보다 장맛이 좋다: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

16. 북은 칠수록 소리가 난다: càng cãi nhau với người xấu thì càng bị thiệt

17. 초록은 동색: Cùng hội cùng thuyền

18. 이연 치연: lấy nhiệt trị nhiệt

19. 일석 이초: một mũi tên trúng hai đích

20. 가마 속의 콩도 삶아야 먹는다: muốn ăn thì lăn vào bếp

21. 바람을 맞다: bị cho leo cây

22. 치 위에 치가 있다: vỏ quýt dày có móng tay nhọn

23. 지난간 일은 밝은 밝기가 거울과 같고 앞일은 어둡기가 새까만 옻칠과 같다: việc

đã qua có thể biết được còn việc sắp tới thì khó biết thế nào

24. 입으로 예의가 아닌 말은 하지 않아야 한다: Lời nói không mất tiền mua Lựa lời mà

nói cho vừa lòng nhau

25. 수염이 대 자라도 먹어야 앙반이다: có thực mới vực được đạo

26 병주고 약준다vừa đấm vừa xoa

27 호랑이도 제 말하면 온다nhắc tào tháo tới tào tháo xuất hiện

28 식은 죽 먹기Dễ như ăn cháo

29 눈 감아주다nhắm mắt cho qua

30 눈코 뜰 새 없다Bận tối tăm mặt mũi

31 나무도 쓸 말한 것이 먼저 베인다chữ tài đi với chữ tai một vần

32 척하면 삼천리다Sai một ly đi một dặm

33 거지도 배 채울 날이 있다sau cơn mưa trời lại sáng

35 죽을망정 부끄러운 짓은 하지 말아야 한다( dù chết cũng không làm điều xấu                                                  hổ) Nghèo cho sạch, rách cho thơm

36. 입에는 꿀이 있고 뱃속에서는 칼이 있다: Miệng nam mô bụng bồ dao găm

37. 묵은 거지보다 햇거지가 어렵다: Trăm hay không bằng tay quen

38. 입에는 꿀이 있고 뱃속에서는 칼이 있다: Miệng nam mô bụng bồ dao găm

39. 가는 토끼 잡으려다 잡은 토끼 놓치다: Tham thì thâm

40. 공장이 일을 잘하려면 먼저 그 영장이 좋아야 한다: có bột mới gột nên hồ

41. 경치도 포도청 간다: họa vô đơn chí

42. 불상한 지경으로 가난하다: nghèo rớt mồng tơi

43. 뱀은 대가리만 봐도 그 길이를 알 수 있다: Trông mặt mà bắt hình dong

44. 닭 잡아먹고 오리발 내민다: Treo đầu dê bán thịt chó

45.누워서 침 뱉기: Gậy ông đập lưng ông

46. 개를 따라 가면 칙간으로 간다 : Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Hiện tại mình chỉ mới tổng hợp vài câu trên mạng, các bạn còn câu nào hay góp ý vô nhé! ^^


{ Hãy nhập thông tin bình luận bài viết này }
 
kieunga đã offline
 #1  
kieunga
31/12/2012 4:40:48 PM
Lơ tơ mơ

Cấp bậc: SINH VIÊN

Tham gia: 28/9/2012
Bài viết: 26
Đến từ: Hàn Quốc 2 - khoa Hàn Quốc học - ĐH KHXH&NV

Đánh giá: [13]

Cảm ơn: 9 lần
Được Cảm ơn: 7 lần
Cõng rắn cắn gà nhà: 고양이에게 생선을 맡기다. 적을 데려다 아군을 해치다.

Đi một ngày đàng học một sàng khôn : 여행은 시야를 넓혀준다. 여행을 통하여 배우는 것이 많다.
Suy bụng ta ra bụng người: 자신의 생각으로 남을 헤아리다. 주관적으로 남을 판단하다.

Tam nhân đồng hành tất hữu ngã: 3 인이 동행하면 그중한 사람은 반드시 다른 사람의 스승이 된다.
Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử: 여자는 어릴적에 아바지를 따르고, 출가하면 남편이 따르며, 남편이 죽으면 아들을 따른다 (3중지의).
Tay xách nách mang: 힘에 겹도록 물건을 짊어지고 있는 .

Tiền có đồng, cá có con: 분명한. 명백한.
Tiền môn cự hổ, hậu môn tiến lang : 앞문에서 호랑이를 막고, 뒷문에서 이리를 맞이하다 (보이지 않게 해지고 반역하는).
Tiền oan nghiệp chướng: 전대에 진 빚 때문에 당대에 고생을 감수해야 하다.
Mèo già hóa cáo: (고양이가 늙어 여유가 되듯이). 갈수록 교활해지는. 생활하는데 경계해야 할 사람을 비유.
Mèo khen mèo dài đuôi: 자신을 과장하는 사람을 비꼬아 하는 말 (마치 고양이가 자기 꼬리를 길다고 자랑하듯이).
Mèo mả gà đồng: 신중하지 못한 사람을 이르는 말. 난잡하게 사는 사람.
Mèo mù vớ cá rán: (마치 눈먼 고양이가 생선을 만나듯이) 갑자기 행은을 얻은 상황.
Mèo nhỏ bắt chuột con: 작을 고양이가 작을 생쥐를 잡듯이 자신의

능력에 맞는 일을 택하여 성과를 거두는 상황을 비유.
Đứng mũi chịu sào: 모든 난관 앞에 선봉적으로 책임을 맡다.
Đứng núi này trông núi nọ: 이쪽 산에 올라서서 다른쪽. 산봉우리를 바라보다. 자기의 현위치와 환경에 만족치 못하고 더 나은 환경만 생각하는 경우를 의미.
Kẻ tám lạng người nửa cân : 양측이 거의 엇비슷한. 용호상박의 형세.
Kẻ tung người hứng: 서로 맞장구치면서 치켜세우다.
Kẻ cắp gặp bà già: 도둑은 도둑이 잡게 해라 (도둑이 모처럼 임자 만나다).
Tai vách mạch rừng: 낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다.
Không đâu vào đâu: (가치나 목적) 이 없는. 아무런 구체적 요점이 없는.
Chân cứng đá mềm: 고난의 시간 속에서도 인내심 과 건강함을 잃지 않음을 포현한 말 (축 원의 말에서 보통 사용된다).
Ăn mày đòi xôi gấc 주제넘게 많은 것을 요구하는 사람을 나타냄.
Ăn miếng trả miếng: 눈에는 눈, 이에는 이.
Ăn ốc nói mò: 근거없이 말하다.
Ăn quen bén mùi: 가질수록 더 많이 갖고 싶어진다.

Ăn thật làm giả: 일은 적게 하고 많이 먹는다.
Thả con săn sắt bắt con cá rô: 소를 희생하여 대를 얻으려 할 때 쓰는 속담. 즉, 큰 이익을 위해 작은 이익을 포기할 때
Vẽ rắn thêm chân: 쓸모없는 일을 하다. 사족을 달다.
Vải thưa che mắt thánh: 눈치 빠른 사람 앞에서 속이려 하는 것은 헛된 일이다. 짧은 지식은 항상 위험하다. 징통한 사람 앞에 튼수작을 하다.

http://hansarangvn.com/hoc-tieng-han-mien-phi/125-nhung-tuc-ngu-thuong-dung-cua-nguoi-han-quoc.html


{ Hãy nhập thông tin bình luận bài viết này }
 
kieunga đã offline
 #2  
Những thành viên sau đã cảm ơn kieunga vì bài viết hữu ích này:
kieunga
31/12/2012 4:55:06 PM
Lơ tơ mơ

Cấp bậc: SINH VIÊN

Tham gia: 28/9/2012
Bài viết: 26
Đến từ: Hàn Quốc 2 - khoa Hàn Quốc học - ĐH KHXH&NV

Đánh giá: [13]

Cảm ơn: 9 lần
Được Cảm ơn: 7 lần
1-가게 기둥에 입춘

Lập xuân đến với cây cột cửa hiệu

기둥: cây cột
입춘: Lập xuân
Ý chỉ sự khập khiễng, không phù hợp với tư cách của mình

2- 가까운 남이 먼 친척보다 낫다
Người ở gần tốt hơn họ hàng ở xa

(Bán anh em xa mua láng giềng gần)

3-가난도 스승이다.
Nghèo khó cũng là thầy
스승: thầy học
(trong ngheo khổ túng thiếu người ta thường rút ra được nhiều bài học)

4- 가난하면 형제간에도 만나지 못한다.
Nghèo thì anh em cũng khó gặp nhau
(Anh em sống ở xa nhau, nghèo khó thì đến gặp nhau cũng khó có điều kiện)

5- 가난한 놈이 기와집만 짓는다.
Nghèo mà xây nhà ngói
기와집: nhà ngói
(Nghèo lại hay mơ tưởng hoang đường)

7-모래 위에 물 쏫는 격
Như nước đổ lên cát
모래: cát
(Dã tràng xe cát biển đông)

8- 모로 던져도 마름쇠
Chắc như đinh đóng cột
마름쇠: đinh có 4 đầu nhọn (như hình sao)

9-무쇠도 갈면 바늘 된다.
Có công mài sắt có ngày nên kim
갈:Mài
마늘: Kim
무쇠:Thỏi sắt , thỏi thép

10-묻는 말 있는데 차는 말있다.
Nơi ngựa có ngựa cắn thì có ngựa đá
(mã tầm mã, ngưu tầm ngưu)

nguồn: http://krlink.com/2012/12/14/thanh-ng/


{ Hãy nhập thông tin bình luận bài viết này }
 
kieunga đã offline
 #3  
Thành viên đang xem
Có 1 người dùng đang xem (1 khách)
Trang chủ » HÀN QUỐC & HÀN QUỐC HỌC » Nghiên cứu văn học – ngôn ngữ » Một số câu thành ngữ Hàn Quốc
Di chuyển nhanh:  
Có bài mới Có bài mới Không có bài mới Không có bài mới
Có bài mới (Đã khóa) Có bài mới (Đã khóa) Không có bài mới (Đã khóa) Không có bài mới (Đã khóa)
Thông báo Thông báo Chú ý Chú ý
Đã chuyển Đã chuyển Bình chọn Bình chọn
Bạn không thể gửi bài viết mới
Bạn không thể trả lời bài viết
Bạn không thể xóa bài viết của bạn
Bạn không thể chỉnh sửa bài viết của bạn
Bạn không thể tạo bình chọn
Bạn có thể bình chọn
Giờ hiện tại: 3:26 PM - GMT + 7

phim nhat ban|sửa chữa nhà hà nội|phim an do